Cửa và vách kính cường lực >

Đặc điểm chung

Những hiểu biết chung về kính

            1.  Kính an toàn - kính dán an toàn nhiều lớp chịu nhiệt

              Là những tấm kính thường được liên kết lại bằng lớp phim PVB ở nhiệt độ cao. Khi có lực tác động, màng phim PVB có tác dụng giữ chặt các mảnh kính vỡ không bị rơi ra ngoài, giảm rủi ro, tránh gây sát thương cho người sử dụng. Đặc biệt, màng phim PVB còn tạo thành màng chắn chống sự xâm nhập từ bên ngoài (Chống đạn, chống trộm…). Ngoài ra màng phim PVB còn có khả năng hạn chế hiệu ứng nhiệt và những bức xạ UV có hại cho sức khỏe, giảm thiểu tiếng ồn.

Thông số kỹ thuật:

Độ dày (mm)

Lớp kính dán

Kích thước khổ

 

1524 x 2134

1829 x 2438

4.38

2+0.38 +2

5.38

2+0.38 +2

6.38

3+0.38+3

8.38

4+0.38+4

10.38

5+0.38+5

12.38

8+0.38+4

13.38

8+0.38+5

 

 

16.38

8+0.38+8

 

 

20.38

10+0.38+10

 

 

24.38

12+0.38+112

 

 

Màu sắc – Ký hiệu

Màu sắc

Ký hiệu

Ghi chú

Trắng trong

 

Không màu

Trắng sữa

 

Thường gọi trắng đục

Nâu trà

 

Kính nâu trà

Xanh đen

 

Kính xanh đen

Phun cát

 

Phun cát 1 hoặc 2 mặt

Xanh 01

 

Thường gọi màu xanh lá cây

Xanh 02

 

Thường gọi màu xanh nước biển

Đặc điểm kỹ thuật

·  Đảm bảo ở nhiệt độ dưới 700oC.

·  Việc tiếp xúc lâu với nước, cùng sự tấn công của các dung môi hữu cơ sẽ làm màng phim PVB ở giữa các tấm kính dễ chuyển màu vì vậy cần sử dụng chất bít kín chống thấm nước khi lắp đặt.

·  Các bọt khí có thể xuất hiện ở lớp phim PVB dọc theo mép ngoài kính nên cần bảo quản kính ở nơi khô thoáng, hạn chế  tiếp xúc với nước.

·  Với một số loại kính dán thành phẩm có độ dày tương đối lớn (> 13.38mm) sẽ rất khó cắt nhỏ nên cần chú ý kích thước và quy cách khi đặt hàng      

            2.  Kính cường lực:

      Là loại kính an toàn được sản xuất trên công nghệ xử lý nhiệt nhằm tạo nên tính chịu lực cao và bền vững. Kính cường lực sản phẩm đạt tiêu chuẩn TCVN 7455:2004. Kính cường lực có tính chịu lực cao gấp nhiều lần so với kính nổi thường cùng loại và cùng độ dày. Kính cường lực có độ bền này là do ứng suất lên bề mặt kính được ép lại làm cho các mạch liên kết cực nhỏ kết hợp với nhau tạo thành liên kết vững chắc hơn, giúp cho kính cường  lực chịu được rung chấn, sức gió lớn và va đập mạnh.       

Kính cường lực khi vỡ sẽ tạo ra các mảnh vỡ nhỏ, đều, không sắc cạnh do đó giảm thiểu khả năng gây sát thương cho con người. Ngoài ra, kính cường lực còn có tính năng thoát hiểm trong các toà nhà khi xảy ra hỏa hoạn (Kính cường lực có khả năng chịu nhiệt cao và không bị biến dạng trong điều kiện nhiệt độ lên đến 2950oC).Vì vậy quá trình tôi cường lực là thực sự cần thiết để đảm bảo độ an toàn cũng như đặc tính cơ học của kính kiến trúc và kính trang trí nội thất.

Thông số kỹ thuật:

Độ dày (mm)

Xuất xứ

Khổ kính cường lực

Khổ kính cường lực phẳng nhỏ nhất

Khổ kính cường lực
phẳng lớn nhất

Kính cường lực cong

4

Kính nổi VFG

100 * 300

1829 * 2438

 

5

Kính nổi VFG

2134 * 3048

Với R ≥ 550

6

Kính nổi VFG

Nhỏ nhất: 400 * 500

8

Kính nổi VFG

Lớn nhất:  1000 * 1800

10

Kính nổi VFG

2438 * 3658

 

12

Kính nổi VFG

Với R ≥ 1600

12

Kính nhập khẩu

3000 * 6000

Nhỏ nhất: 600 * 600

15

Kính nhập khẩu

Lớn nhất: 3000 * 3600

19

Kính nhập khẩu

 

Đặc điểm kỹ thuật

·  Kính cường lực được cắt, mài, khoan hoàn chỉnh trước khi tôi, vì vậy cần lưu ý kính đã qua quá trình tôi cường lực thì không thể cắt, mài, khoan lại được nữa.

·  Đường kính của mũi khoan phải bằng hay lớn hơn độ dày tấm kính:

+ Mép mũi khoan phải cách mép ngoài kính tối thiểu 1.5 lần độ dày tấm kính.
+ Mũi khoan ở vị trí (hình vẽ), không được cách đều 2 mép ngoài kính.

·  Kính thường sau khi tôi cường lực sẽ bị cong ít nhiều (độ cong đảm bảo tuân theo tiêu chuẩn chất lượng  TCVN 7455:2004 - Kính tôi nhiệt an toàn đảm bảo đúng độ dày, kích thước, màu sắc…)

 

3.  Kính cách âm cách nhiệt (kính hộp):

      Kính cách âm cách nhiệt hay còn được gọi là kính hộp được cấu tạo bởi 02 hay nhiều lớp kính ghép lại với nhau. Giữa các lớp kính được ngăn cách bởi thanh đệm nhôm bên trong có chứa hạt hút ẩm. Lớp keo bên ngoài sẽ liên kết các lớp kính và thanh nhôm định hình. Các hạt hút ẩm có tác dụng hút lớp không khí bên trong, tạo thành một lớp không khí khô và ngăn cản sự truyền nhiệt hết sức hiệu quả.

Thông số kỹ thuật:

Độ dày
(mm)

CÔNG NGHỆ DÙNG HỘP NHÔM ĐỊNH HÌNH

12 mm ± 1
(3+6+3)

14 mm ± 1
(4+6+4)

16 mm ± 1
(5+6+5)

15 mm ± 1
(3+9+3)

17 mm ± 1
(4+9+4)

19 mm ± 1
(5+9+5)

18 mm ± 1
(3+12+3)

20 mm ± 1
(4+12+4)

22 mm ± 1
(5+12+5)

21 mm ± 1
(3+15+3)

23 mm ± 1
(4+15+4)

25 mm ± 1
(5+15+5)

Đặc điểm kỹ thuật

·  Có thể thay đổi các lớp kính với độ dày và chủng loại khác nhau (ghép 1 tấm kính dán + 1 tấm kính cường lực, ghép 2 tấm kính cường lực hoặc 2 tấm kính dán…).

·   Với những tấm kính hộp có diện tích  ≥1.8 m2  thì nên ghép 1 hoặc 2 lớp kính cường lực, kính dán để đảm bảo độ an toàn.

         

            4.  Kính uốn cong:

·  Kính cường lực uốn cong: Kính thường phẳng trong quá trình tôi cường lực sẽ được uốn biến dạng theo đường cong đã định. Kính được biến dạng nhưng vẫn đảm bảo tính chịu lực, chịu nhiệt nên rất an toàn cho người sử dụng như những loại kính temper (kính cường lực) phẳng.

·  Kính thường uốn cong (Kính gia nhiệt uốn cong): Kính thường phẳng dưới tác dụng của nhiệt sẽ được uốn biến dạng theo một khuôn mẫu đã được định dạng trước. Với loại kính này thì tính chất của kính thường vẫn được giữ nguyên (khi vỡ sẽ tạo mảnh to, sắc nhọn, dễ gây sát thương) nó chỉ thay đổi về định dạng kính (từ phẳng chuyển thành cong) vì vậy người sử dụng cần hết sức lưu ý để đảm bảo độ an toàn khi lắp đặt cũng như sử dụng loại kính này.

·  Kính dán uốn cong:Kính thường phẳng sau khi uốn cong thành phẩm sẽ được ghép với nhau bởi màng phim PVB, thông qua quá trình hấp nhiệt sẽ tạo thành sản phẩm kính dán an toàn cong. Như vậy, kính vẫn mang đầy đủ những đặc tính ưu việt của kính dán an toàn nhưng được gia tăng thêm tính ứng dụng và thẩm mỹ sau khi được biến dạng.

·  Lưu ý: Với 3 loại kính uốn cong trên thì độ cong R phải tuân theo tiêu chuẩn cho phép tương ứng với các tiêu chuẩn kỹ thuật của mỗi loại kính nên khi thiết kế cần phải lưu ý về độ cong R sao cho phù hợp với đều kiện kỹ thuật cho phép.

Thông số kỹ thuật:

    Bảng thông số kỹ thuật kính cường lực cong:

Độ dày (mm)

Kích thước tấm kính uốn cong

Giới hạn bán  kính uốn cong cho phép

Cạnh phẳng

Cạnh cong

4 – 10

1830

1000

R ≥ 550 mm

12

1830

1000

R ≥ 900 mm

5 – 12

3600

3000

R ≥ 1600 mm

15

3600

3000

R ≥ 1800 mm

 

Bảng thông số kính thường uốn cong:

Độ dày (mm)

Kích thước kính uốn cong (mm)

Ghi chú

Chiều rộng

Chiều dài

Chiều cao

3

1000

2000

h ≤ 300

Dán được thành kính cong an toàn 2 lớp.

4

1400

2200

h ≤ 400

5

1500

2500

h ≤ 400

6

1500

2500

h ≤ 450

8

1800

2800

h ≤ 550

Có thể dán được thành kính cong an toàn 2 lớp nhưng phải xem xét độ cao h của đường uốn cong …

10

1800

2800

h ≤ 600

12

1800

2800

h ≤ 600

Đặc điểm kỹ thuật

·  Phần 2 mép ngoài của cạnh cong từ 80mm – 100mm đường cong không cong đều, kính gần như phẳng.

·  Với những tấm kính cường lực uốn cong có kích thước lớn và R ≤ 1.800mm, sát mép cạnh cong thường xuất hiện 1 vài vết tưa dài khoảng 10mm – 20mm theo chiều dài của tấm kính (điều này không ảnh hưởng đến chất lượng tấm kính đã được tôi cường lực).

·  Với những tấm kính uốn cong có kích thước lớn và R ≥ 5.000mm, tại phần cong nhất của tấm kính thường xuất hiện hiện tượng kính bị ưỡn ngược lại so với chiều cong của tấm kính, tạo nên cạnh uốn cong hơi bị gãy khúc.

 

                5.  Kính phản quang, kính low-e:

Kính phản quang :    Là loại kính phẳng được phủ trên bề mặt 1 lớp phản quang bằng oxit kim loại. Lớp phản quang này có tác dụng giảm luồng nhiệt dư thừa và độ chói sáng, cân bằng những ánh sáng thông thường và ngăn chặn tia UV gây hại cho con người. Kính phản quang có khả năng giảm tới gần 21% nhiệt lượng của không khí trong các tòa nhà cao tầng. Chính nhờ khả năng giảm bức xạ nhiệt rất tốt nên kính phản quang thường được dùng làm cửa sổ, mái kính, vách kính để giảm thiểu sự hấp thụ nhiệt của các mảng tường phải tiếp xúc nhiều với ánh nắng mặt trời. Kính phản quang vẫn mang đầy đủ tính chất của kính thường phẳng nên ta có thể ghép dán thành kính dán an toàn hay tôi cường lực, uốn cong…

Kính Low-e  :      Là loại kính đã được sử dụng rộng rãi trên thế giới nhờ những đặc tính vượt trội trong việc làm giảm sự hấp thụ nhiệt và quá trình truyền tải nhiệt lượng. Loại kính này được phủ lên bề mặt lớp metalic siêu mỏng có khả năng làm chậm sự phát tán nhiệt và ngăn ngừa sức nóng của ánh sáng mặt trời, nên nó đặc biệt phù hợp với các công trình xây dựng tại khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa như ở Việt Nam trong việc chống nóng vào mùa hè và giữ nhiệt vào mùa đông.

      Với tính năng hạn chế sự truyền nhiệt từ ngoài vào và từ trong ra ngoài, kính low-e sẽ giúp bạn có được một giải pháp tối ưu cho việc giữ nhiệt độ trong phòng luôn ổn định theo ý muốn mà không cần mất quá nhiều chi phí. Ngoài ra, ta còn có thể gia tăng tính năng của kính low-e bằng cách ghép dán thành kính dán an toàn, tôi cường lực hay ghép hộp…Kính Low-E được sử dụng công nghệ thổi từ tính để phủ một hoặc nhiều lớp kim loại hoặc hóa chất đặc biệt lên bề mặt kính, có thể cản sức nóng mặt.

Thông số kỹ thuật:

Mã màu

Loại kính

Màu sắc

Khổ kính

1

PQ Bỉ - Indonesia

Dark Blue

3210 * 2134
3210 * 2250

2

PQ Bỉ - Indonesia

Classic Blue

3

PQ Pilkington - Malaysia

Blue

3302 * 2438

4

PQ Bỉ - Indonesia

Green

3210 * 2134
3210 * 2250

5

PQ Pilkington - Malaysia

Green

6

PQ - Trung Quốc

Green

1650 * 2240

* Đặc điểm kỹ thuật:

- Kính phản quang, kính low-e khi qua xử lý nhiệt màu của kính có thể bị nhạt đi.
- Màu sắc của kính sẽ thay đổi khi ghép với các loại kính có màu sắc và độ dày khác nhau.
- Không được để rèm, màn che, đồ đạc…chạm trực tiếp kính, cần tạo cho kính có đủ khoảng trống cho sự khuếch tán nhiệt .
- Không để thông gió điều hòa thổi trực tiếp vào bề mặt kính.
- Không sơn hoặc dán giấy trang trí lên bề mặt kính.
- Không dán phim phản quang lên bề mặt kính.

 

    6.  Kính rạn, kính phun cát

 Kính rạn:    được sản xuất dựa trên sự kết hợp giữa công nghệ tôi cường lực và dán an toàn (1 lớp kính cường lực được ghép vào giữa hai lớp kính thường bằng màng phim PVB, sau đó tấm kính cường lực ở giữa sẽ được làm nổ nhưng nhờ màng phim PVB liên kết và 2 tấm kính thường bên ngoài tạo thành màng chắn khiến các mảnh vụn không bị văng ra ngoài).

 Với sự kết hợp này đã tạo ra một loại sản phẩm kính dán an toàn  độc đáo, mang đến một phong cách mới cho nghệ thuật trang trí bằng kính.

Kính phun cát:    được sản xuất bằng cách  phun phủ 1 lớp cát mỏng lên bề mặt kính. Việc phun cát không làm thay đổi đặc tính của kính mà chỉ thay đổi tính chất bề mặt kính từ phẳng, bóng, trong suốt  chuyển thành dạng bề mặt sần, trắng mờ. Vì vậy, với các loại kính cường lực, kính dán an toàn ta vẫn có thể ứng dụng phương pháp này để tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm. Đặc biệt, ta còn có thể phun cát theo các thiết kế tạo hình mỹ thuật để tạo nên các bức tranh kính mang tính nghệ thuật cao.

        

top